Bật mí 8 công dụng tuyệt vời của cây bạch quả trong Đông y

Biên tập bởi: Admin
Thứ 2, 05/04/2021, 03:44 GMT+7
54

Cây bạch quả nổi tiếng là một vị thuốc Đông y có rất nhiều công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe. Ngoài ra, đây còn là một loại thực phẩm rất giàu dinh dưỡng, đặc biệt hữu ích đối với người cao tuổi. Tìm hiểu về loài cây kỳ diệu này trong nội dung bài viết dưới đây.

Cây bạch quả là gì?

Tên khoa học của cây bạch quả là Ginkgo biloba. Trong dân gian bạch quả còn có tên gọi khác như là ngân hạnh, công tôn thụ, áp cước tử,... Bạch quả cũng là cây duy nhất thuộc chi Ginkgo - một loại hóa thạch sống - còn sống sót.

Tên khoa học của cây bạch quả là Ginkgo biloba
Tên khoa học của cây bạch quả là Ginkgo biloba

Loài Ginkgo có tuổi thọ trên 200 triệu năm, là loài cây lâu đời nhất trên thế giới. CHúng có nguồn gốc từ Trung Quốc, sau đó lan rộng ra các nước châu Á. Vào khoảng năm 1730 chúng được du nhập vào châu Âu. Đến những năm 1784, chúng bắt đầu được trồng tại Mỹ.

Hiện nay trong khu bảo tồn Thiên Mẫu Sơn, Trung Quốc vẫn còn những cây bạch quả có tuổi thọ hơn 1.000 năm đang được các nhà sư bảo tồn, chăm sóc. Do đó người ta vẫn không dám khẳng định các quần thể bạch quả hoang dã có còn tồn tại hay không.

Sự phân bố của bạch quả

Bạch quả được trồng tại Trung Quốc đã từ rất lâu. Trong một số ngôi chùa trên núi cao còn tồn tại những cây có niên đại lên tới 1.500 tuổi. Năm 1690, nhà thực vật học người Đức Engelbert Kaempfer đã có những ghi chép đầu tiên về loài cây này tại Nhật Bản. Nó cũng được trồng rộng rãi tại 2 miền Triều Tiên bởi vị trí như một cây thánh cả trong Phật giáo và Nho giáo, 2 tôn giáo lớn nhất tại đây.

Bạch quả được trồng tại Trung Quốc đã từ rất lâu
Bạch quả được trồng tại Trung Quốc đã từ rất lâu

Ở Mỹ người ta chủ yếu trồng các cây bạch quả đực được ghép trên những cây trồng từ hạt. Nguyên nhân vì bạch quả đực không sinh ra các quả bị nặng mùi. Tại đây chúng được biết đến nhiều nhất với tên Autumn Gold, một cây của dòng vô tính đực.

Tại Việt Nam, chúng ta có thể tìm thấy bạch quả tại một số ngôi chùa các tỉnh phía Bắc. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu chưa tìm thấy loại dược liệu quý hiếm này sinh trưởng trong các quần thể tự nhiên.

Bạch quả cũng là cây biểu trưng của thành phố Kumamoto - Nhật Bản. Biểu tượng của trường đại học Tokyo là 2 chiếc lá bạch quả. Người ta cũng trồng bạch quả làm bonsai bởi chúng có thể bị kìm nén sự phát triển về hình thể, duy trì ở dạng cây nhỏ trong nhiều thế kỷ. Ngoài ra đây cũng là loài cây có sức sống rất mãnh liệt khi là 1 trong số ít thực vật sống sót sau vụ đánh bom nguyên tử tại Hiroshima.

Thành phần hóa học có trong bạch quả

Thông thường người ta thường sử dụng lá và quả của cây bạch quả để làm thuốc. Mỗi một bộ phận sẽ có những công dụng riêng bởi những thành phần hóa học có trong chúng.

Vỏ hạt bạch quả chứa Ginnol, Bilobol và Ginkgolic axit
Vỏ hạt bạch quả chứa Ginnol, Bilobol và Ginkgolic axit

  • Nhân hạt bạch quả có đến 68% tinh bột, 6% đường, 5.3%protein, 1.57% tro, 1.5% chất béo.
  • Vỏ hạt bạch quả chứa Ginnol, Bilobol và Ginkgolic axit.
  • Lá cây bạch quả chứa các Flavonoid có lợi, các Tecpen (ginkgolide và biloblit) và các axit hữu cơ quan trọng.

Cách lựa chọn bạch quả

Bạch quả vừa có thể sử dụng như một loại dược liệu quý, vừa có thể dùng để chế biến món ăn. Khi chọn bạch quả nên chọn những hạt không bị sâu, to, đều nhau. Tuyệt đối không chọn những hạt đã bị nứt. Các kẽ hở khiến hạt dễ bị nấm mốc và hoàn toàn mất đi dược tính.

Các hạt bạch quả đã tách vỏ thường không bảo quản được lâu
Các hạt bạch quả đã tách vỏ thường không bảo quản được lâu

Hạt bạch quả chưa được xử lý thường có mùi hôi khét, màu trắng đục. Những hạt đã được xử lý bằng hóa chất sẽ có máu trắng tinh, đẹp mắt, mùi hôi đặc trưng bị giảm bớt.

Các hạt bạch quả đã tách vỏ thường không bảo quản được lâu. Nếu bạn không thể sử dụng hết luôn trong vài ngày thì không nên mua loại hạt này.

5. Công dụng chữa bệnh tuyệt vời của bạch quả

Từ năm 1436 tại Việt Nam đã có những ghi chép về việc sử dụng bạch quả để chữa bệnh. Tây y cũng sử dụng bạch quả để điều chế thành nhiều loại thuốc bổ khác nhau. Bạch quả có những công dụng cụ thể như sau:

Trị ho, tiêu đờm

Bạch quả có tính ôn, vị ngọt, đắng, thường được sử dụng chữa các bệnh ho, tiêu đờm, các bệnh về phổi - phế quản rất hiệu quả. Cách chế biến rất đơn giản, chỉ cần lấy 7 quả bạch quả bọc trong lá ngải cứu, nướng kỹ. Chia thuốc làm 2 phần bằng nhau, uống 2 lần trong ngày sẽ thấy công dụng tiêu đờm, trị ho, ích khí rất hiệu quả.

Bạch quả có tính ôn, vị ngọt, đắng, được sử dụng chữa các bệnh ho
Bạch quả có tính ôn, vị ngọt, đắng, được sử dụng chữa các bệnh ho

Chữa bệnh hen suyễn và hiện tượng dị ứng

Không chỉ chữa được ho hen, chiết xuất bạch quả còn làm giảm nhanh các hiện tượng dị ứng như sưng, viêm, phát ban. Đồng thời chặt đứt mối liên quan giữa dị ứng nặng và bệnh hen suyễn.

Hạn chế hiện tượng suy giảm thị lực do tiểu đường

Biến chứng của bệnh tiểu đường vô cùng nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng bệnh nhân. Các biến chứng phổ biến gồm có các bệnh về tim mạch, xương khớp, suy giảm thị lực có thể dẫn tới mù lòa.

Các Flavonoid với khả năng chống oxy hóa cao giúp cho đôi mắt sáng, khỏe, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh đục thủy tinh thể do tiểu đường. Chỉ cần đều đặn uống trà bạch quả  trong 6 tháng người bệnh sẽ thấy thị lực được cải thiện rõ rệt, các tổn thương võng mạc do tiểu đường biến chứng thuyên giảm đáng kể.

Tăng cường chức năng tuần hoàn máu, cải thiện trí nhớ

Nhờ sự dồi dào về  các Flavonoid có ích, bạch quả có khả năng chống oxy hóa rất hiệu quả. Ngoài ra các Flavonoid còn kích thích hệ tuần hoàn tăng cường chức năng lưu thông máu. Máu được lưu thông lên não nhanh chóng giúp phục hồi các tổn thương do thiếu máu. Phụ nữ tiền mãn kinh, người già có thể khắc phục được tình trạng trí nhớ bị suy giảm và có giấc ngủ ngon.Qua đó ngăn chặn kịp thời, hiệu quả các bệnh tai biến mạch máu hay mạch máu bị vỡ.

Flavonoid kích thích hệ tuần hoàn tăng cường chức năng lưu thông máu
Flavonoid kích thích hệ tuần hoàn tăng cường chức năng lưu thông máu

Hạn chế các hội chứng tiền kinh nguyệt

Các bé gái trong độ tuổi tiền kinh nguyệt thường gặp các cơn đau ngực, đau bụng dữ dội trong những kỳ kinh nguyệt đầu tiên. Các Flavonoid giúp tăng cường lưu thông máu lên não, kích thích não bộ tiết các Endorphin, Dopamine, Serotonin, Oxytocin. Đây được gọi là những hormone hạnh phúc, giảm các cơn đau vô cùng hiệu quả.

Chữa bệnh chóng mặt và do rối loạn thăng bằng

Thiếu máu lên não là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các hiện tượng chóng mặt, rối loạn thăng bằng. Đây là tình trạng thường xảy ra với lứa tuổi tiền mãn kinh của phụ nữ do khí huyết kém lưu thông. Các flavone glycoside và terpene giúp tăng cường chức năng tuần hoàn máu, loại bỏ hiệu quả các hiện tượng trên.

Hạn chế tê bì, đau nhức chân tay

Người già thường mắc các chứng đau nhức, tê bì chân tay do khí huyết lưu thông kém, các chi không được tăng cường máu đều đặn. Một người giữ nguyên 1 tư thế quá lâu, vận động quá sức tình trạng này còn bị nặng hơn nữa. Các nghiên cứu cho thấy kiên trì sử dụng bạch quả giúp giảm đau xương khớp, tê nhức chân tay.

Kiên trì sử dụng bạch quả giúp giảm đau xương khớp, tê nhức chân tay
Kiên trì sử dụng bạch quả giúp giảm đau xương khớp, tê nhức chân tay

Tăng cường khả năng sinh lý cho nam giới

Bạch quả còn được ví như thần dược của các đấng mày râu mắc chứng yếu sinh lý. Không chỉ tăng cường tuần hoàn máu lên não, dược tính có trong bạch quả còn kích thích máu lưu thông tới “cậu nhỏ”. Áp suất máu được cải thiện tăng cường khả năng cương dương, tăng cường kích thích của cậu nhỏ.

Sử dụng trong làm đẹp

Các Flavonoid có khả năng chống oxy hoa cao, hạn chế rất hiệu quả tình trạng lão hóa. Khí huyết được lưu thông còn giúp làn da chị em trở nên căng mịn, hồng hào, rạng rỡ. Vì thế bạch quả cũng được phái đẹp sử dụng rất nhiều để tăng cường nhan sắc, lưu giữ thanh xuân. Ngoài ra bạch quả còn được thoa ngoài da khi bị cháy nắng hay mẩn ngứa bởi chúng có thể mau chóng làm dịu da.

6. Giá trị dinh dưỡng thần kỳ của cây bạch quả

Bạch quả là một trong những thực phẩm truyền thống của người T

Bạch quả là một thực phẩm truyền thống của người Trung Quốc
Bạch quả là một thực phẩm truyền thống của người Trung Quốc

rung Quốc. Hạt bạch quả thường được dùng để nấu cháo, các món chay trong các dịp lễ tết quan trọng hay đám cưới.

Đối với ẩm thực Nhật Bản, hạt bạch quả được thêm vào các món chawanmushi. Các hạt đã được chế biến sẽ được dùng kèm với các món ăn khác.

Ở các nước phương Tây, hạt bạch quả được đóng hộp, bán trong các cửa hàng thực phẩm với tên gọi "White Nuts".

7. Tác dụng phụ của cây bạch quả

Các chiết xuất bạch quả thường có nguồn gốc từ lá bởi hạt bạch quả có thể mang lại nguy hiểm cho một số người. Đặc biệt là khi ăn sống hay rang hạt bạch quả.

Thận trọng khi sử dụng bạch quả
Thận trọng khi sử dụng bạch quả

Việc sử dụng bạch quả có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Gây ra hiện tượng đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tim đập nhanh, nóng rát hay tiêu chảy. Dị ứng bạch quả có thể khiến người dùng bị phát ban, mẩn ngứa hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng hơn.
  • Trẻ em ăn nhiều hơn 5 hạt bạch quả/ngày hoặc ăn liên tục trong một thời gian dài sẽ bị ngộ độc MPN (4-methoxy pyridoxin). MPN là một chất ổn định nhiệt có thể gây ra hiện tượng co giật.
  • Lớp vỏ ngoài sarcotesta có một số loại hóa chất có thể gây kích ứng da. Những người mẫn cảm khi tiếp xúc với hạt bạch quả phải sử dụng găng tay.
  • Bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật phải xin ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bạch quả. Không sử dụng những bộ phận của bạch quả chưa được xử lý. Những người có tiền sử bệnh tiểu đường, động kinh, các vấn đề trong sinh sản tuyệt đối không tự ý sử dụng bạch quả.
  • Những người đang sử dụng thuốc bổ, thuốc điều trị bệnh cũng phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bạch quả.

Chúng ta đã cùng tìm hiểu những công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người của cây bạch quả. Dược tính của cây này khá cao nên chúng ta cũng cần hết sức thận trọng khi sử dụng, tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra.

  • share_fac
  • share_twi
Nhận xét sản phẩm
close
Giỏ hàng
- Hoặc đăng nhập nhanh với -
- Hoặc đăng nhập nhanh với -